Khởi động và mục tiêu.

Chào các em, lại là thầy đây!

Hai biển số ghi 12 và 21 dùng cùng hai chữ số. Vì sao chúng lại biểu diễn hai số khác nhau? Trong bài này, em sẽ khám phá vai trò của vị trí và một cách ghi số bằng I, V, X.

12 gồm một chục và hai đơn vị; 21 gồm hai chục và một đơn vị. Vị trí làm thay đổi giá trị của chữ số.

Mục tiêu bài học.

  • Đọc, viết số tự nhiên theo lớp; phân biệt số với các chữ số dùng để ghi số.
  • Xác định hàng và giá trị của từng chữ số trong một số tự nhiên.
  • Biểu diễn số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số và giải bài toán cấu tạo số.
  • Đọc và viết số La Mã từ 1 đến 30.

Ôn nhanh: 10 chục bằng bao nhiêu đơn vị?

Tự kiểm tra câu trả lời

Một chục bằng 10 đơn vị; 10 chục bằng 100 đơn vị, tức một trăm.

Kiến thức cần có.

  • Đọc các số tự nhiên, nhận biết đơn vị, chục, trăm, nghìn từ tiểu học.
  • Nhân một chữ số với 10, 100, 1 000 và cộng các số tự nhiên.

Khởi động nhanh 30 giây.

Nếu chữ số 4 có giá trị bằng 40 thì chữ số đó đứng ở hàng nào?

Khái niệm cốt lõi.

32 019 là một số; các chữ số theo thứ tự là 3, 2, 0, 1, 9.
Trong 32 019, chữ số 2 ở hàng nghìn có giá trị 2 000; chuyển sang hàng đơn vị thì giá trị chỉ là 2.

Trong số 32 019: chữ số 3 có giá trị 30 000; chữ số 2 có giá trị 2 000; chữ số 0 có giá trị 0; chữ số 1 có giá trị 10; chữ số 9 có giá trị 9.

305 gồm 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị; 35 chỉ gồm 3 chục và 5 đơn vị.
2 915 404 267 gồm lớp tỉ 2, lớp triệu 915, lớp nghìn 404, lớp đơn vị 267.

2 915 404 267 đọc là: hai tỉ, chín trăm mười lăm triệu, bốn trăm linh bốn nghìn, hai trăm sáu mươi bảy. 106 712 đọc là: một trăm linh sáu nghìn, bảy trăm mười hai.

32 019 = 30 000 + 2 000 + 0 + 10 + 9.

Nếu a, b, c là các chữ số và a khác 0, ký hiệu $\overline{ab}$ là số có hai chữ số, $\overline{abc}$ là số có ba chữ số. Ta có $\overline{ab}=a\times10+b$ và $\overline{abc}=a\times100+b\times10+c$. Dấu gạch trên chỉ cách ghép chữ số, không phải phép nhân các chữ.

I = 1, V = 5, X = 10, IV = 4, IX = 9. XXIV tách thành X, X, IV: 10 + 10 + 4 = 24.
4 viết IV; 14 viết XIV; 24 viết XXIV. 9 viết IX; 19 viết XIX; 29 viết XXIX. 30 viết XXX.

Phương pháp và lỗi thường gặp.

Phân tích 32 019.

Hãy viết 32 019 thành tổng giá trị các chữ số.

  1. Từ phải sang trái: 9 đơn vị, 1 chục, 0 trăm, 2 nghìn, 3 chục nghìn.
  2. Các giá trị là 9, 10, 0, 2 000, 30 000.
  3. Cộng ngược: 30 000 + 2 000 + 10 + 9 = 32 019.

Kết quả: $32\,019=3\times10\,000+2\times1\,000+0\times100+1\times10+9$.

Các số hạng thuộc đúng hàng; số hạng 0 × 100 có thể bỏ khi viết tổng gọn.

Viết số La Mã.

Viết các số 14 và 27 bằng số La Mã.

  1. 14 = 10 + 4, dùng X rồi IV.
  2. 27 = 20 + 7, dùng XX rồi VII.
  3. Đọc ngược XIV = 10 + 4; XXVII = 10 + 10 + 5 + 1 + 1.

Kết quả: 14 viết XIV; 27 viết XXVII.

Tách XXIV thành X, X, IV để tránh cộng từng ký tự I và V sai thành 26.

Phòng Lab trực quan.

Khám phá vị trí chữ số.

Ban đầu là 32 019. Nhập 32019 rồi 30219 để theo dõi chữ số 2 đổi hàng; thử 305 và 35 để thấy vai trò của 0. Nhập số từ 0 đến 999999999999, không dùng dấu cách hoặc số 0 ở đầu. Đặt lại để về 32019. Nếu không chạy được Lab, đối chiếu bảng và tổng ở mục 1–2.

Bốn trạm luyện tập.

Nhận biết

Trạm 1. Tìm hàng của chữ số 4.

Chữ số 4 đứng ở hàng nào nếu có giá trị bằng 400?

💡 Xem gợi ý tư duy Thầy An

Tìm hàng mà một đơn vị có giá trị bằng 100.

🔍 Mở bài giải chi tiết

400 = 4 × 100, nên chữ số 4 ở hàng trăm.

Kiểm tra: ở hàng chục nó chỉ có giá trị 40, ở hàng đơn vị chỉ có giá trị 4.

Chữ số nhân với giá trị một đơn vị của hàng; ví dụ 2 ở hàng nghìn có giá trị 2 000.
Thông hiểu

Trạm 2. Giữ đúng hàng có chữ số 0.

Viết 34 604 thành tổng giá trị các chữ số. Chọn tổng đúng rồi giải thích vai trò của chữ số 0.

💡 Xem gợi ý tư duy Thầy An

Viết đủ năm hàng trước khi bỏ số hạng bằng 0.

🔍 Mở bài giải chi tiết

34 604 = 3 × 10 000 + 4 × 1 000 + 6 × 100 + 0 × 10 + 4.

Tổng gọn là 30 000 + 4 000 + 600 + 4. Chữ số 0 giữ hàng chục.

Cộng lại được 34 604; không thay số hạng 4 bằng 40.

305 vẫn có chữ số 5 ở hàng đơn vị; hàng chục là 0.
Vận dụng

Trạm 3. Trả đủ tiền, không nhận tiền thừa.

Bác Hoa trả 492 000 đồng bằng các tờ 100 000, 10 000 và 1 000 đồng; mỗi loại không quá 9 tờ, không nhận tiền thừa. Chọn số tờ cho ba loại theo đúng thứ tự đó.

💡 Xem gợi ý tư duy Thầy An

Phân tích 492 thành trăm, chục, đơn vị; mỗi đơn vị ở đây là một nghìn đồng.

🔍 Mở bài giải chi tiết

492 000 = 4 × 100 000 + 9 × 10 000 + 2 × 1 000.

Cần 4 tờ 100 000, 9 tờ 10 000 và 2 tờ 1 000 đồng. Mỗi loại không quá 9 tờ.

Kiểm tra: 400 000 + 90 000 + 2 000 = 492 000 đồng.

Cách tách số thành tổng như 32 019 cũng giúp phân tích số tiền theo mệnh giá.
Vận dụng cao

Trạm 4. Tìm số từ điều kiện về chữ số.

Dùng 0, 3, 5, mỗi chữ số đúng một lần, viết một số có ba chữ số sao cho chữ số 5 có giá trị 50. Số đó là gì?

💡 Xem gợi ý tư duy Thầy An

Giá trị 50 buộc chữ số 5 ở hàng chục; sau đó xét chữ số đầu.

🔍 Mở bài giải chi tiết

Chữ số 5 ở hàng chục vì 50 = 5 × 10.

Hai chữ số còn lại là 0 và 3. Hàng trăm không thể là 0, nên phải là 3; hàng đơn vị là 0.

Số cần tìm là 350. Kiểm tra 350 = 3 × 100 + 5 × 10 + 0, đủ ba chữ số khác nhau và chữ số 5 có giá trị 50.

Chữ số đầu của số khác 0 phải khác 0; chữ số 0 ở giữa hoặc cuối giữ hàng.

Bài tập tự luyện.

Bộ luyện tập chủ đề: 6 câu lựa chọn, 3 câu đúng/sai và 3 câu trả lời ngắn. Thi thử trong 15 phút.

Ghi nhớ và tự kiểm tra.

Hệ thập phân: vị trí → hàng → giá trị → tổng. Số La Mã: tách thành phần → cộng giá trị.
  • Mười chữ số 0–9 dùng để ghi số tự nhiên; số khác 0 không bắt đầu bằng 0.
  • Đếm hàng từ phải sang trái; 10 đơn vị ở một hàng bằng 1 đơn vị hàng bên trái.
  • Giá trị chữ số = chữ số × giá trị một đơn vị của hàng. Cộng các giá trị được số ban đầu.
  • Tách lớp ba chữ số từ phải sang trái để đọc số lớn.
  • La Mã 1–30: dùng I,V,X,IV,IX; tách cụm trước khi cộng. Không có số biểu diễn 0 trong cách ghi này.

Tự kiểm tra.

Chữ số 4 có giá trị 400 thì ở hàng nào? Viết số 25 bằng số La Mã.

Mở đáp án tự kiểm tra

Hàng trăm, vì 4 × 100 = 400. Số 25 viết XXV = 10 + 10 + 5.

Tài liệu và hỗ trợ.

📚 Tài liệu tham khảo.

📥 Tải tài liệu tham khảo miễn phí

Thầy An đang cập nhật tài liệu. Link sẽ được bổ sung tại đây.

8. Mời thầy một ly nước.

Nếu bài học giúp các em hiểu thêm một điều hay hoặc gỡ được một bài toán khó, các em có thể mời thầy An một ly nước qua mã QR bên dưới. Sự đồng hành nhỏ ấy góp phần duy trì website và tiếp thêm động lực để thầy làm nhiều bài học bổ ích hơn.

Đây hoàn toàn là sự ủng hộ tự nguyện, không có mức tiền tối thiểu. Một lời góp ý, một lượt chia sẻ bài học hoặc sự tiến bộ của các em cũng là món quà thầy rất trân trọng. Cảm ơn các em đã học cùng thầy!

Mở mã QR nếu em muốn đồng hành cùng thầy
Mã QR VietinBank của THAI TRUONG AN, tài khoản 104870023928
VietinBank · THAI TRUONG AN
Tài khoản:

Câu hỏi thường gặp.

Số và chữ số khác nhau thế nào?

Chữ số là một ký hiệu trong mười ký hiệu 0–9. Dãy chữ số biểu diễn một số; ví dụ 32 019 là một số được ghi bằng năm chữ số.

Chữ số 0 có thể bỏ ở giữa một số không?

Không. Chữ số 0 giữ hàng, ví dụ 305 và 35 khác nhau. Chỉ số hạng bằng 0 trong tổng giá trị chữ số mới có thể bỏ.

Lớp và hàng có giống nhau không?

Không. Mỗi lớp gồm ba hàng; ví dụ lớp nghìn gồm nghìn, chục nghìn và trăm nghìn.

IV có phải bằng I cộng V không?

Không. IV là cụm biểu diễn 4, IX biểu diễn 9. Đọc XIV bằng cách tách X và IV, được 14.