🎓 Toán Thầy An

Bài 3: Ghi số tự nhiên

Mạch kiến thức: Số tự nhiên · Thời lượng gợi ý: 12–15 phút

Ta dùng một nhóm nhỏ các ký hiệu để viết rất nhiều số. Trong bài này, em sẽ tìm hiểu giá trị của mỗi chữ số theo vị trí và đọc một số cách viết La Mã thông dụng.

🎯 Mục tiêu bài học

Sau bài học, em có thể:

Ôn nhanh: Trong số 5 208, chữ số 2 ở hàng nào?

Tự kiểm tra câu trả lời

Chữ số 2 ở hàng trăm nên có giá trị là 200.

1. Chữ số và số trong hệ thập phân

Trong hệ thập phân, ta dùng mười chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Chữ số là ký hiệu đơn lẻ; một số có thể gồm một hoặc nhiều chữ số. Chẳng hạn, 8 là một chữ số và cũng là một số; 508 là một số gồm ba chữ số.

Hệ thập phân có tính chất theo vị trí: cùng chữ số nhưng ở hàng khác nhau thì có giá trị khác nhau. Từ phải sang trái lần lượt là hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn, … Mỗi hàng bên trái có giá trị gấp 10 lần hàng liền kề bên phải.

Ví dụ 1: Phân tích số 50 307

  1. Đọc từng vị trí từ phải sang trái: 7 đơn vị, 0 chục, 3 trăm, 0 nghìn, 5 chục nghìn.
  2. Viết thành tổng các giá trị theo hàng: 50 307 = 50 000 + 300 + 7.
  3. Hai chữ số 0 cho biết hàng chục và hàng nghìn không có đơn vị nào; chúng giữ đúng vị trí của các chữ số còn lại.

Vì vậy, không thể bỏ các số 0 ở giữa: 50 307 khác 5 037.

Ví dụ 2: Đọc và viết một số có chữ số 0 ở giữa

Số 20 006 đọc là “hai mươi nghìn không trăm linh sáu” (cũng có thể đọc “lẻ sáu” ở một số cách đọc). Khi viết từ cách đọc này, ta đặt 2 ở hàng chục nghìn, 0 ở hàng nghìn, hàng trăm và hàng chục, rồi đặt 6 ở hàng đơn vị.

Mẹo kiểm tra: Đếm số chữ số và đối chiếu từng hàng trong bảng giá trị; đừng chỉ dựa vào cách đọc để bỏ chữ số 0 ở giữa.

Thử làm có gợi ý

Phân tích 304 070 thành tổng các giá trị theo hàng.

Xem gợi ý

Ghi các hàng: 3 trăm nghìn, 0 chục nghìn, 4 nghìn, 0 trăm, 7 chục, 0 đơn vị.

Xem lời giải từng bước
  1. Giữ các hàng có chữ số khác 0: trăm nghìn, nghìn và chục.
  2. Viết tổng: 304 070 = 300 000 + 4 000 + 70.
  3. Kiểm tra lại các chữ số theo thứ tự: 3, 0, 4, 0, 7, 0.

2. Cách ghi số La Mã thông dụng

Số La Mã dùng các chữ cái làm ký hiệu. Những ký hiệu cơ bản và giá trị của chúng là:

Ký hiệu La Mã cơ bản
Ký hiệuIVXLCDM
Giá trị1510501005001 000

Ví dụ 3: Đọc và viết số La Mã

  1. XIV = X + IV = 10 + 4 = 14.
  2. Để viết 49, tách 49 = 40 + 9. Theo các cặp chuẩn, 40 viết XL và 9 viết IX, nên 49 = XLIX.

Không có ký hiệu La Mã cho số 0. Đây là cách ghi số khác với hệ thập phân, trong đó 0 có thể giữ chỗ ở một hàng.

3. Tự luyện và xem giải thích

Chọn một đáp án ở mỗi câu rồi nhấn “Kiểm tra”. Kết quả hiện cả bằng chữ; em có thể đổi đáp án và kiểm tra lại.

Câu 1. Chữ số nào thuộc bộ chữ số dùng để viết số tự nhiên trong hệ thập phân?

Câu 2. Trong số 60 305, chữ số 3 có giá trị là bao nhiêu?

Câu 3. Cách phân tích nào đúng với số 48 206?

Câu 4. Số La Mã XIV biểu diễn số nào?

Câu 5. Theo cách viết La Mã thông dụng đã nêu trong bài, số 49 được viết là gì?

4. Ghi nhớ

Tự kiểm tra cuối bài: Hãy giải thích vì sao 7 042 khác 742, rồi tự viết 19 bằng số La Mã. Nếu còn nhầm giá trị hàng, xem lại ví dụ 50 307 trước khi học tiếp.

Đối chiếu đáp án

7 042 = 7 000 + 40 + 2, còn 742 = 700 + 40 + 2, nên hai số khác nhau. Số 19 viết bằng số La Mã là XIX (10 + 9).