Bài 16: Ước chung lớn nhất
Từ danh sách ước chung, xác định ước lớn nhất; dùng phân tích thừa số nguyên tố để tính trong ví dụ phù hợp.
🎯 Mục tiêu bài học
Sau bài học, em có thể:
- Giải thích được ước chung lớn nhất của hai số tự nhiên dương.
- Tìm ƯCLN bằng cách lập và so sánh danh sách ước.
- Dùng phân tích thừa số nguyên tố để tìm ƯCLN.
Ôn nhanh: Các ước chung dương của 12 và 18 là 1, 2, 3, 6. Số nào lớn nhất?
Tự kiểm tra câu trả lời
6 là số lớn nhất trong các ước chung, nên ƯCLN(12, 18) = 6.
1. Ước chung lớn nhất là gì?
Trong các ước chung dương của hai số tự nhiên dương, số lớn nhất gọi là ước chung lớn nhất, viết tắt là ƯCLN.
Ví dụ 1: Tìm ƯCLN(12, 18)
- Ước dương của 12: 1, 2, 3, 4, 6, 12.
- Ước dương của 18: 1, 2, 3, 6, 9, 18.
- Ước chung là 1, 2, 3, 6; số lớn nhất là 6.
Nếu một số chia hết cho số kia thì số nhỏ hơn là ƯCLN. Ví dụ ƯCLN(8, 24) = 8.
2. Dùng phân tích thừa số nguyên tố
Phân tích mỗi số thành tích các thừa số nguyên tố. Với thừa số nguyên tố chung, chọn số mũ nhỏ nhất rồi nhân lại.
Ví dụ 2: Tìm ƯCLN(24, 36)
- 24 = 23 × 3; 36 = 22 × 32.
- Thừa số chung là 2 và 3; chọn số mũ nhỏ hơn: 22 và 3.
- ƯCLN(24, 36) = 22 × 3 = 12.
Kiểm tra: 24 : 12 = 2 và 36 : 12 = 3.
Thử làm có gợi ý: Tìm ƯCLN(18, 30).
18 = 2 × 32; 30 = 2 × 3 × 5. Thừa số chung với số mũ nhỏ nhất là 2 × 3 = 6.
3. Tự luyện và xem giải thích
Chọn một đáp án ở mỗi câu rồi nhấn “Kiểm tra”. Kết quả hiện bằng chữ; em có thể đổi đáp án và kiểm tra lại.
4. Ghi nhớ
- ƯCLN là ước chung dương lớn nhất.
- Có thể tìm bằng cách liệt kê và so sánh các ước chung.
- Phân tích nguyên tố: lấy thừa số chung với số mũ nhỏ nhất rồi nhân.
Tự kiểm tra cuối bài: Tìm ƯCLN(20, 30) bằng cả hai cách.
Đối chiếu đáp án
Ước chung của 20 và 30 là 1, 2, 5, 10 nên ƯCLN = 10. Ta cũng có 20 = 22 × 5 và 30 = 2 × 3 × 5; lấy 2 × 5.